CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -Tự do – Hạnh phúc

––––––––––––––––––––––––

HỢP ĐỒNG

BẢO DƯỠNG, NẠP GAS HỆ THỐNG MÁY ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ

Số: 237./2011/HĐKT

– Căn cứ vào Luật thương mại số 36/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006,
– Căn cứ các điều khoản có liên quan khác trong Bộ luật Dân sự năm 2005 được thông qua tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XI ngày 14/6/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2006,
– Căn cứ vào nhu cầu và khả năng mua bán hàng hoá của hai bên.

Hôm nay, ngày tháng năm 2011, chúng tôi gồm:

BÊN A: …………………………………………………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………….

Điện thoại: ……………………………………….

Đại diện: …………………………. Chức vụ: giám đốc ………………………………

Mã số thuế:………………………………..

BÊN B (bên bán hàng): CÔNG TY CỔ PHẦN VIETFIX

Địa chỉ : Số 120 – Trần Bình – Mai Dịch – Cầu Giấy – Hà Nội

Điện thoại : 0463 272 999 fax 0463 285 000

Mã số thuế : 0105 1733 84

Tài khoản : 1 0 0 8 4 8 7 9 9 Tại NH:TMCP Á CHÂU- PGD ĐỊNH CÔNG

Đại diện : Ông Bùi Đức Quân    Chức vụ: Giám đốc

Hai bên đã thoả thuận và nhất trí ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1: Công việc

Bảo dưỡng, nạp gas, sửa chữa máy điều hòa

Điều 2: Nội dung công việc, đơn giá thực hiện:
I. bảo dưỡng điều hòa
1. bảo dưỡng điều hòa bằng máy chuyên dụng

2. Kiểm tra các điểm nối điện. Siết chặt nếu yêu cầu

3. Kiểm tra khả năng lưu thông gió của dàn nóng/lạnh. Loại bỏ vật cản nếu cần thiết

4, Kiểm tra sự rò rỉ gas tại rắc co nối. Siết chặt nếu cần thiết

II. Kiểm tra khi máy đang hoạt động:

1. Theo dõi sự hoạt động của máy

2. Kiểm tra tiếng ồn và độ rung động khác thường của máy nén

3. Kiểm tra dòng làm việc của máy nén. So sánh với trị số cho phép

4. Kiểm tra áp suất của gas trong máy

5. Kiểm tra độ ồn của quạt (cục nóng/lạnh). So sánh với trị số cho phép

6. Kiểm tra độ lạnh. So sánh với trị số cho phép

– Kiểm tra định kỳ, dự phòng hệ thống điện cung cấp cho các thiết bị và điện điều khiển của điều hòa. Kiểm tra áp suất gas, nạp gas điều hòa nếu thiếu hoặc hết gas.
– Kịp thời kiểm tra, sửa chữa khắc phục sự cố hư hỏng phát sinh do bên A báo trong thời gian sớm nhất.
III. bảng kê danh sách dự toán kèm theo:
Thời gian Bảo hành sau bảo dưỡng là 03 tháng kể từ ngày bàn giao công việc hoàn thành. Nội dung bảo hành gồm: máy chảy nước, bổ sung gas nếu bị thiếu khi đã nạp, miễn phí công kiểm tra.
Bảo hành sau sửa chữa là 06 tháng nội dung bảo hành theo trường hợp thay thế
Điều 3: Thời hạn hoàn thành, giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán:

– Sau mỗi lần thực hiện có biên bản xác nhận công việc hoàn thành được bên A nghiệm thu.

– Giá trị trên của hợp đồng chỉ là giá trị dự toán. Giá trị thanh toán cuối cùng sẽ căn cứ theo quyết toán thực tế khối lượng công việc hoàn thành được hai bên cùng xác nhận. Bên A thanh toán một lần toàn bộ tổng trị giá quyết toán được hai bên cùng xác nhận bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản cho bên B trong vòng 15 ngày kể từ ngày bên B cung cấp hóa đơn tài chính, biên bản xác nhận công việc hoàn thành sau mỗi lần bảo dưỡng định kỳ hoặc sửa chữa, nạp gas phát sinh.

– Phương thức thanh toán: bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản bằng Việt Nam đồng.

Điều 4: Trách nhiệm của mỗi bên:

– Bên A có trách nhiệm thông báo những hư hỏng hệ thống điều hòa kịp thời cho bên B đến khắc phục, cử người giám sát và nghiệm thu mỗi lần bên B thực hiện bảo dưỡng điều hòa, sửa chữa.

– Bên B cử nhân viên sửa chữa, bảo dưỡng, khắc phục nhanh những hư hỏng do bên A thông báo.

– Bên B có trách nhiệm xuất hóa đơn tài chính cho bên A để làm thủ tục thanh toán.

– Trong quá trình bảo dưỡng, khắc phục sự cố bên B phải đảm bảo công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ theo quy định của Pháp luật. Bên B phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật và mọi chi phí liên quan đến việc mất an toàn lao động do bên B gây ra (kể cả trường hợp bất khả kháng).

Điều 5 : Vi phạm hợp đồng:

Nếu bên nào vi phạm hợp đồng thì bị phạt 30% trên tổng giá trị hợp đồng vi phạm.

Điều 6 : Giải quyết tranh chấp:

Mọi tranh chấp xảy ra hoặc liên quan đến hợp đồng sẽ được giải quyết trước tiên bằng đàm phán hoà giải giữa các bên. Nếu các bên không đưa ra được giải pháp nào thì tranh chấp sẽ đuợc đưa ra giải quyết tại toà án Kinh tế TP.Hà Hội. Phán quyết của toà án là phán quyết cuối cùng và ràng buộc các bên. Mọi chi phí cho tố tụng bên thua sẽ chịu trách nhiệm.

Điều 7 : Luật điều chỉnh:

Hợp đồng này được hiểu và được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam có liên quan.

Điều 8: Điều khoản chung:

Bản hợp đồng này không thể sửa chữa hay thay đổi ngoại trừ bằng văn bản được ký bởi người có thẩm quyền của mỗi bên. Không bên nào được phép chuyển nhượng bản hợp đồng này hay bất cứ quyền và nghĩa vụ nào ở đây nếu không có sự đồng ý trước bằng văn bản của bên kia. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi về giá cả, nội dung công việc thì hai bên thông báo với nhau bằng văn bản và bổ sung phụ lục hợp đồng.

Hợp đồng ngày có hiệu lực từ ngày / /2011 đến ngày / /20

Hợp đồng được lập thành 04 bản gốc, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B